|
..........
|
..
Animator––
Người
nhiệt tình: |
..
.
. ..
.....
..
......
...
...
| Sự khác biệt giữa
năng lực phát triển và khả năng xây dựng nằm ở những
khái niệm nơi bắt nguồn của sự phát triển sức mạnh. |
...
|
Thuật ngữ " khả năng xây
dựng" ngụ ý rằng một vài cơ quan bên ngoài cộng đồng
hay tổ chức cung cấp các năng lực để nâng cao, gia tăng
khả năng của chính nó. |
....
| Đó là thông báo
của các khái niệm của kỹ
thuậ xã giao." |
.
|
Ngược lại, thuật ngữ " năng
lực phát triển" ngụ ý rằng năng lực của sự phát triển
là nằm bên trong cộng đồng hay tổ chức. |
....
.
|
(Deutsch:
Empowerment,
die
stärkung, Stärken,
English:
capacity
development, empowerment,
power, strengthening,
Español: potenciación,
Filipino/Tagalog: pagpapalakas,
Français:
empowerment,
हिन्दी (Hindi): षमता विकास अधिकारिकरण,
Italiano: empowerment,
Kiswahili:kujengea
uwezo, Português: desenvolvimento
de capacidade, fortalecendo,
Romãnã:
dezvoltarea
capacitatii,
intarire,
Pyccкий:
Рaзвития,
Somali:
xoojinta,
Tiên Việt: năng
lực phát triển)
|
.
Community
Based ––
Nền
tảng, cơ sở của cộng đồng: |
..
| Với
một dự án hay tổ chức nào để là nền tảng của cộng
đồng, nó phải khởi nguồn từ trong cộng đồng, phải có
những thành viên có trách nhiệm và có được những quyết
định cho chính bản thân nó ( chính sách và hành chính) được
tạo bởi những thành viên của cộng đồng đó. |
. |
Những cơ
quan bên ngoài hay dự án mà chủ yếu đơn thuần được làm
trong cộng đồng thì không thể được yêu cầu là nền tảng
hay cơ sở của cộng đồng một cách đúng nghĩa. Ngoài ra,
việc hỏi ý kiến của các lãnh đạo cộng đồng cũng không
làm nên được nền tảng cho cộng đồng. |
..
| Có
một sự khác biệt lớn giữa cơ sở cộng đồng và vị trí
trụ sở của cộng đồng. Nếu một cơ quan thiết lập dịch
vụ trong cộng đồng ( như bệnh viện, chương trình IG ), đó
sẽ được gọi là vị trí của cộng đồng. |
. |
Để được
gọi là nền tảng cộng đồng một cách xác thực nhất thì
hoạt động, công trình, dịch vụ hay tổ chức phải đượn
chọn lọc, lựa chọn và kiểm soát bởi toàn thể cộng đồng
( không phải là một vài đảng phái nào). Điều quan trọng
hiện giờ là quyết định cho nền tảng của cộng đồng
thì quyết định này nên được tạo bởi từ nội bộ cũng
như toàn thể cộng đồng. |
..
.
.
...
...
|
Cộng đồng
là một văn hoá hay là thực thể sinh học, do đó những yếu
tố cũng được áp dụng với cộng đồng. Xem: Các
yếu tố.
|
.
.
Mobilizer
––
Người
vận động, động viên: |
.
| Người
động viên là người mà đi vận động hay làm cho điều gì
thay đổi. Người nhiệt tình xã hội. Nhân viên phát triển
cộng đồng hay phụ tá. |
. |
Công nhân
cộng đồng. Người hoạt động. Người thúc đẩy tham gia
cộng đồng. Xem ở Để
trở thành người động viên. |
...
........
.
|
Nếu
bạn tìm được từ liên quan đến sự uỷ quyền cộng đồng
và nó cần được thảo luận, xin mời bạn viết
ra.
|
...
..
....
....
|
(العربيّة
(Arabic): , Deutsch: , English: , Español: , Filipino/Tagalog: , Français:
, Ελληνικά: , हिन्दी (Hindi): , Kiswahili: , Português:
, Romãnã: , Pyccкий: , Somali: , ردو (Urdu): Tiên Việt: )
|
.. .
––»«––
|