|
..........
|
.
..
| Một
cảm xúc nguy hiểm nhất trong công việc của chúng ta là sự
nóng giận ––
làm thế nào để ta có thể đối phó với nó. Là một
con người, chúng ta có những cảm xúc khác nhau và sự nóng
giận chỉ là một trong những cảm xúc ấy. Điều đó ổn
khi ta nóng giận vì đó là một phần của con người. Chúng
ta không nên cảm thấy tội lỗi hay trở nên bối rối khi
chúng ta có cảm giác giận dỗi điều gì. Bản thân của sự
nóng giận là tính cách tự nhiên của con người. Chúng ta
cần chấp nhận nó khi chúng ta tức giận điều gì đó. |
. |
Tuy nhiên,
hành động của ta khi nóng giận có thể ảnh hưởng đến
công việc của mình, cho dù ta là những người động viên
cộng đồng, những tình nguyện viên hay là người quản lý.
Khi một khách hàng, một người tình nguyện, nhân viên hay
là một thành viên trong cộng đồng phạm lỗi, đặc biệt
là người có ảnh hưởng đến những dự án của chúng ta,
chẳng hạn như chúng ta có khuynh hướng để bộc lộ sự
tức giận của mình nhưng vào thời điểm đó ta nên bình
tĩnh và kiềm chế sự tức giận của mình. |
..
| Khi
chúng ta nhìn thấy ai đó phạm lỗi mà ảnh hưởng đến kết
quả như dự định, chúng ta cần phải chấp nhận rằng lỗi
đó khiến chúng ta cảm thấy giận dữ và trách nhiệm của
chúng ta lúc đó là đối phó với nó. Hành động tốt nhất
ngay lúc đó là đi bộ hay đi dạo đâu đó. Nếu không đủ
thời gian, chúng ta nên vào ít nhất một phòng khác mà không
có thể hiện sự giận dữ, và để cho chúng nó lắng dịu
lại, ngoài hình ảnh của những người làm cho chúng ta tức
giận. |
. |
Sau đó, khi
chúng ta đã kiểm soát được cơn giận dữ của mình, chúng
ta có thể giải quyết với những điều hay sự việc mà châm
ngòi cho cơn giận dữ của bạn một cách hiệu quả hơn. Nếu
đó là lỗi của khách hàng, tình nguyện viên, nhân viên hay
thành viên trong cộng đồng, chúng ta có thể hành động như
được miêu tả trong phần từ khoá, Mistake_
Phạm lỗi.Hành động đó có thể chỉ hiệu quả nếu
như chúng ta cam đoan rằng chúng ta thực hiện nó khi cơn giận
đã lắng dịu, bình tĩnh và tự chủ. |
.
|
(Deutsch:
wut,
English:
anger,
ire, choler: Español: Ira,
Filipino/Tagalog:
Galit,
Français:
colère,
Galega: anoxo,
Kiswahili:
hasira.
Malay:
Kemarahan, Português:
ira,
Romãnã: furie,
Tiên Việt: sự
tức giận)
|
..
Animation
––
Sự
nhiệt tình: |
..
| Đôi
khi ta gọi đó là lòng nhiệt tình cho xã hội, như một từ
của Hy Lạp: anima ( tạm dịch là cuộc sống, linh hồn, lửa,
sự tự vận động). Để khuyến khích hay động viên một
cộng đồng sao cho nó có thể tự mình vận động, tự mình
sống, tự mình phát triển. |
. |
Đôi khi nó
cũng được sử dụng như một điều thay thế cho sự động
viên giúp đỡ. Sự nhiệt tình có nghĩ là liên kết và vận
động cộng đồng để làm điều mà nó ( như sự đoàn kết)
muốn làm. |
..
| Phương
pháp luận quyền cộng đồng đem lại lòng nhiệt huyết xã
hội tiến thêm một bước xa hơn, sử dụng các phương pháp
quản lý huấn luyện để nâng cao năng lực của cộng đồng,
hoặc nó dựa trên các tổ chức, để tự nó quyết định,
lập kế hoạch và quản lý phát triển . Nó hướng dẫn các
thành viên cộng đồng và các nhà lãnh đạo những kỹ thuật
quản lý để đảm bảo rằng cộng đồng có thể tự kiểm
soát được sự phát triển của nó. |
..... |
Nó cũng khuyến
khích và hướng dẫn chó các quan chức chính phủ, chính quyền
địa phương và lãnh đạo cộng đồng để từ bỏ vai trò
của việc cung cấp các phương tiện và dịch vụ. Họ cần
tìm hiểu về việc tạo điều kiện cho cộng đồng để xác
nhận những nguồn lực và đảm bảo các hoạt động trong
việc cung cấp và duy trì những phương tiện và dịch vụ
trong khu định cư của họ. |
.
|
(Deutsch:
animation,
Soziale
Animation, English:
animation,
social
animation, Español:
animación
social, Filipino/Tagalog: Pagbibigay-Buhay
Panlipunan, Français: animation,
animation
sociale, Italiano:
animazione,
Malay: animasi, Português: animação
social, animação, Romãnã: animare
sociala, Tiên Việt: sự
nhiệt tình)
|
..
..
..
| Điều
này đôi khi có liên quan với những triết lý về định mệnh.
Tuy vậy, " Cầu nguyện Chúa nhưng cũng phải chèo thuyền vào
bờ", một câu tục
ngữcủa nước Nga, chứng tỏ rằng ta nằm trong tay Chúa
nhưng chúng ta cũng có trách nhiệm tự giúp cho bản thân mình. |
.. |
Chúng
ta được tạo ra với nhiều khả năng: lựa chọn, hợp tác,
tổ chức trong việc nâng cấp chất lượng cuộc sống của
ta; chúng ta không nên để những ý tưởng, ý kiến của mình
dựa theo Chúa hay Thánh Allah nhưng một cái cớ để không làm
gì hết. |
.
|
(Deutsch:
Apathie,
English:
apathy,
Español:
apatía,
Filipino/Tagalog:
pagsasawalang
bahala,
Français:
apathie,
Italiano: apatia, Kiswahili:
usugu,
Malay:
apati,
Português:
apatia,
Romãnã: apatie,
Somali:
naceyb,
Tiên Việt: sự
thờ ơ)
|
.
Ignorance––
Sự
thiếu hiểu biết |
..
| Một
trong năm những yếu tố chính còn lại của sự
nghèo đói là sự
thiếu hiểu biết.Đối với nhiều người khác, từ "ignorant"
( tạm dịch là ngu dốt) là một sự lăng mạ, sỉ nhục. Nghĩa
đơn giản ở đây chỉ là một vài người không có điều
gì đó; không có gì phải xấu hổ cả. |
. |
Mặc dù ta
biết rằng sự thiếu hiểu biết và sự ngu dốt là khác biệt
nhau. Người lớn vẫn có thể học nhưng đừng đối xử với
họ như là đứa trẻ hay là kẻ bề dưới, nếu không bạn
sẽ ngăn chặn lại con đường học của họ. |
..
|
Sự thiếu hiểu
biết có nghĩa là không biết về điều gì đó, còn sự ngu
dốt có nghĩa là không có khả năng để học về điều gì
đó và sự khờ khạo có nghĩa là làm hay không làm điều
gì đó khi ai đó biết rõ hơn. Sự thiếu hiểu biết, sự
ngu dốt và sự khờ khạo là những điều hoàn toàn khác biết.
|
.
..
Celebration
––
Sự
khen ngợi/ Lễ kỷ niệm: |
...
| Sự
tán dương là một thừa nhận vui vẻ của một sự kiên, thường
thì điều đó thay đổi địa vị của một người hay điều
gì đó. Lễ kỷ niệm là một buổi tiệc của mọi người. |
. |
Với người
động viên, sự khen ngợi hay một lễ kỷ niệm cho việc hoàn
thành một dự án của cộng đồng là một yếu tố quan trọng
của sự uỷ quyền cộng đồng, nơi cộng đồng sẽ công
khai thừa nhận sự tham gia thành công vào tự giúp đỡ. |
.
....
.
Community
Based Rehabilitation ––
Sự
khôi phục lại cơ sở của cộng đồng: |
...
| Rehabilitation
( tạm dịch là khôi phục lại) trong ngữ cảnh này được
hiểu theo vậy lý ( sinh vật), hồi phục cảm xúc hay tinh thần
( sự khôi phục ) của một con người mà họ bị tât do sự
mất đi của sinh lý, cảm xúc hay tinh thần. |
. |
Nơi của
sự hồi phục là cơ sở của cộng đồng, khi đó quyết định
được tạo ra và trách nhiệm đến sự khôi phục của những
mất mác của cá nhân là thuộc quyền của cộng đồng và
đừng nên xuất phát từ bên ngoài cộng đồng. |
,
|
Xem ở ký tự
viết tắt, CBR.
|
.
...
Community
Contribution ––
Sự
góp phần cho cộng đồng: |
...
| Khi
chúng ta chỉ ra rằng tham gia vào cộng đồng không phải cũng
giống như góp phần vào cộng đồng ( mặc dù vài giả thuyết
cho là sai), chúng ta cũng nên lưu ý vì hai điều này cũng rất
cần thiết. |
. |
Trong khi tham
gia vào cộng đồng có nghĩa là quyết định tham gia vào những
hoạt động của cơ sở cộng đồng hay trung tâm, còn sự
đóng góp vào cộng đồng thì cần thiết cho việc đảm bảo
rằng thành viên trong cộng đồng cảm thấy là họ làm chủ
được dự án hay họ có đầu tư vào nó chứ không phải
chỉ là nhận được nó. |
.
| Chúng
ta khuyến cáo rằng ít nhất 50% đầu vào của các công trình
dự án của cộng đồng mà chúng ta hỗ trợ phải xuất phát
từ chính cộng đồng đó. Đầu tiền, có vẻ như sẽ có
một chút lo lắng và thất vọng từ nhiều thành viên trong
cộng đồng. Sau đó chúng ta chỉ ra rằng góp phần lao động
chung một mình phải có tính công bằng và nếu họ đã làm
thì họ sẽ cảm thấy ngạc nhiên với giá trị mà đã góp
vào cho cộng đồng. |
. |
Chúng ta cũng
chỉ ra rằng thời gian trải qua cho các thành viên cộng đồng,
đặc biệt là những người ở vị trí uỷ ban điều hành,
quyết định và lên kế hoạch cho dự án, là những đón góp
về hành chính và kỹ năng quản lý, thời gian và lao động.
Những lao động chung nên được tính công bằng. Hơn thế
nữa, chúng ta cũng nêu ra giá trị của sự đóng góp cát và
bùn đất, thường được đánh giá thấp và cũng nên được
công nhận với những chi tiêu công bằng như thu nhập đầu
vào của cộng đồng. |
.
.
Community
Development ––
Sự
phát triển của cộng đồng: |
..
| Khi
cộng đồng phát triển, nó lớn lên. Xem ở từ Phát
triểnNó không có nghĩa cần thiết là làm cho to lớn thêm
hay giàu có. Điều này có nghĩa là việc phức tạp hơn và
mạnh hơn. |
. |
Cộng đồng
không phát triển do người động viên giúp đỡ hơn là một
bông hoa đang mọc cao hơn bởi ai đó kéo dài ra. Một cộng
đồng ( như cơ quan xã hội) sẽ tự nò phát triển. Một người
động viên chỉ có thể khuyến khích, cổ vũ và hướng dẫn
các thành viên của cộng đồng. |
..
| Một
vài người giả thuyết rằng sự phát triển của cộng đồng
đơn giản chỉ là làm giàu ––
tăng bình quân đầu người giàu có hay có thu nhập. Điều
này có thể, nhưng ta cần nhiều hơn nữa. |
. |
Đó là sự
thay đổi của xã hội, nơi cộng đồng trở nên phức tạp
hơn, thêm nhiều cơ quan, gia tăng những quyền lực thay đổi
chất lượng các tổ chức này. |
.
|
Phát triển
có nghĩa là lớn lên trong sự phức tạp của 6 yếu tố văn
hoá. Nó khác với sự uỷ quyền trong cộng đồng là
nó có nghĩa lớn lên vững mạnh hơn. Mặc dù hai điều này
khác nhau bởi định nghĩa nhưng theo khía cạnh khác chúng có
liên kết với nhau.
|
.
...
Community
Empowerment ––
Sự
uỷ quyền cộng đồng/ Quyền cộng đồng: |
...
|
Để gia tăng
năng lực của cộng đồng cũng là gia tăng khả năng tự mình
làm một điều gì đó .
|
.
|
Nó cần nhiều
hơn hay chỉ là thêm vài dịch vụ và phương tiện công cộng
như đường xá, vệ sinh, nước, điều kiện đến trường
và chăm sóc sức khoẻ.
|
.
| Nó
cũng có nghĩa là gia tăng khả năng và súc mạnh. Có nghĩa
là thêm nhiều kỹ năng, tự tin hơn và tổ chức hiệu quả
hơn. Nó không thể chỉ tính bằng những tổ chức từ thiện
hay quyên góp nguồn vốn từ bên ngoài. Nó có thể dễ dàng
hơn thông qua những hoạt động như các dự án cộng đồng,
nhưng chỉ khi nào tất cả các thành viên trong cộng đồng
cùng nhau tham gia từ đầu, để quyết định hoạt đồng của
cộng đồng, xác nhận những nguồn lực tiềm ẩn từ bên
trong cộng đồng và phát triển những ý thức sỡ hữu
và trách nhiệm của các điều kiện chung từ đầu cho đến
khi kết thúc. |
. |
Trong khi sự
dân chủ hoá đang gia tăng có thể được giúp đỡ bởi Chính
Phủ đã phát triển một số luật cho quyền lực cho cộng
đồng, khả năng của nó được tận dụng những quyết định
hợp pháp mà nó phụ thuộc vào những khả năng thực hành
của nó, hay khả năng quyết định về sữ phát triển của
chính nó, xác định rõ tương lai của mình. Quyền lực, sức
mạnh, năng lực, khả năng, sự
uỷ quyền. |
.
|
Sự phát triển
cộng đồng mang ý nghĩa lớn mạnh trong sự phức tạp của
6 yếu tố văn hoá. Nó khác biệt từ sự uỷ quyền của
cộng đồng mà phát triển mạnh hơn. Mặc dù hai điều này
khác biệt về định nghĩa, nhưng xét theo một khía cạnh khác
nó có liêm kết với nhau.
|
.
..
Community
Management Training ––
Sự
quản lý đào tạo cộng đồng: |
...
| Sự
quản
lý đào tạo cộng đồng nhắm tới sự xoá đói giảm
nghèo, tăng cường cho những cộng đồng có mức thu nhập
thấp trong kế hoạch và quản lý của việc sắp xếp những
điều kiện và dịch vụ chung cho con người, các công trình,
vận hành và bào trì của họ. Điều nàu hướng dẫn cho hoạt
động không chỉ là sự chuyển giao kỹ năng hay là đưa thông
tin cá nhân. |
. |
Đào tạo
hoặc hướng dẫn, như là một phương pháp cho việc tăng cường
cho những cộng đồng có mức thu nhập thấp, cho việc xoá
đói giảm nghèo, cho việc thúc đẩy sự tham gia của cộng
đồng, cho việc hỗ trợ thực tế đến sự dân chủ hoá
và sự phân quyền, cũng chỉ là truyền tải thông tinhay kỹ
năng cho học viên. Nó còn bao gồm sự
vận động và tổ
chức. Đây là sự huấn luyện không truyền thống. |
.
|
Sự
nghi thức hoá và sự thể chế hoá của loai hình huấn luyện
này mang lại sự nguy hiểm cho việc làm giảm đi đợt huấn
luyện, cho việc nhấn mạnh những kỹ năng chuyển sang thành
sự khích lệ, sự động viên và khía cạnh tổ chức của
việc huấn luyện.
|
...
| Quản
lý đào tạo trong tinh thần là phát triển cho việc tăng
cường cho hiệu quả của sự quản lý cao cấp hay trung cấp
trong tạo lợi nhuận cho cơ quan, công ty. |
. |
Nó có thể
thay đổi ở đây và hợp nhất lại với những kỹ thuật
của công đoàn tổ chức, cho sự hỗ trợ động viên và tăng
cường năng lực cho cộng đồng thu nhập thấp đến với
nhau, giúp đỡ lẫn nhau cho việc thay đổi phát triển xã hội. |
.
.
Community
Participation ––
Sự
tham gia của cộng đồng: |
..
| Sự
tham gia của cộng đồng nói xa hơn là sự góp lao động hay
cung cấp; nó tham gia vào việc quyết định để cho dự án
cho cộng đồng, lập ra kế hoạch, thực hiện nó, quản lý,
theo dõi và kiểm soát nó. Nó khác với sự góp phần cho cộng
đồng. |
. |
Sự
nhiệt tình xã hội thúc đẩy các hoạt động mang mục
tiêu cộng đồng,với cái nhìn tới cộng đồng cùng trách
nhiệm nhiều hơn cho sự phát triển của nó, bắt đầu với
quyết định về dự án nào được thục hiện và khuyến
khích những nguồn động viên và tổ chức hoạt động. |
.
|
Thúc đẩy sự
tham gia của cộng đồng nhắm tơi việc đảm bảo rằng quyết
định này ảnh hưởng tới cộng đồng ma được đồng ý
bởi tất cả ( không phải một vài) thành viên cộng đồng
( không phải cơ quan bên ngoài).
|
.
| Trong
phương pháp này, sự tham gia của cộng đồng được khuyến
khích cho việc giúp đỡ cộng đồng trở nên có trách nhiệm
hơn với những hoạt động nếu họ đầu tư bằng nguốn
vốn của họ. Chúngta cũng khuyến khích chính phủ và nhà
tài trợ từ bên ngoài thảo luận về hoạt động của họ
với toàn thể cộng đồng, đây là sự tham khảo cộng đồng. |
. |
Sự tham gia
của cộng đồng ở đây không nên được sử dụng như tương
tự với sự đóng góp cho cộng đồng hay cuộc tham khảo cộng
đồng (như là việc nhầm lẫn khi làm do nhiều cơ quan giúp
đỡ); sự tham gia ở đây có nghĩa là tham gia trong việc quyết
định, kiểm soát và phối hợp. |
.
...
Contribution
––
Sự
đóng góp: |
...
| Một
vài người sẽ nhầm lẫn với sự tham gia và đóng góp. Vài
người khi mà họ nghe đến cụm từ, tham gia cộng đồng,
chỉ nghĩ đó là sự đóng góp cho cộng đồng. Họ chỉ nghĩ
đó là lao động chung mà các thành viên sẽ đưa vào dự án. |
. |
Thật
không may là có một vài trường hợp ở quá khú nơi mà các
thành viên trong cộng đồng được đối xử như nô lệ hay
là nông nô và ép buộc phải tham gia lao động ( hay những
điều khác như đất trồng, thức ăn). Theo phương pháp được
thúc đẩy trong sổ tay khá là trai ngược. Sự tham gia ở đây
có nghĩa là tham gia quyết định, không chỉ đơn thuần là
tham gia những nguồn lực. Xem ở Sự
đóng góp của cộng đồng. |
.
..
Development
––
Sự
phát triển: |
..
| Nhiều
người giải định rằng sự phát triển nghĩa là sự gia tăng
số lượng, tuy nhiên đặc tính chủ yếu của nó là sự thay
đổi . |
.
|
Phát triển
là lớn lên và lớn có nghĩa nhiều hơn là làm cho lớn ra;
nó cũng có nghĩa là trở nên phức tạp hơn và mạnh hơn. |
....
| Khi
một cộng đồng phát triển, nó sẽ trở nên mạnh
mẽ hơn và phức tạp hơn. |
.
|
Nó
trải qua sự thay đổi của xã hội. |
....
| Xem
ở "Văn Hoá".
Nhà kinh tế học có thể hiểu được sự phát triển như
chỉ là sự gia tăng giàu có hay thu nhập ( tuyệt đối hay
tính trên đâu người); và với một nhà kỹ sư có thể hiểu
sự phát triển là khả năng tốt kiểm soát năng lực và nhiều
công cụ tinh vi và mạnh mẽ. . |
. |
Tuy nhiên,
còn với một người động viên, đó chỉ là hai trong sáu
yếu tố văn hoá của cộng
đồng đang thay đổi. Sự phát triển nghĩa là xã hội
thay đổi trong 6 yếu tố văn hoá: kỹ thuật, kinh tế, chính
trị, tương tác, tư tưởng và cái nhìn ra thế giới. |
.
.
|
(Deutsch:
Entwicklung,
English:
development,
Español:
desarrollo,
Filipino/Tagalog:
kalinangan
, Français:
développement,
Português:
desenvolvimento,
Romãnã: dezvoltare,
Somali:
horumarka
g
Bồ Đào Nha: desenvolvimento,
Romãnã: dezvoltare,
Somali: horumarka),
Tiên Việt: sự
phát triển)
|
.
....
| Nghèo
đói còn hơn là sự thiếu tiền và thu nhập, nhiều hơn là
sự thiếu hụt các phương tiện và dịch vụ như nước, đường
xá, giáo dục hay bệnh viện. Đó là kết quả của việc "
sự đói nghèo của tinh thần" tức là hoàn cảnh của sự
thất vọng, sự thờ ơ của những nguồn lực có sẵn, sự
lệ thuộc vào những điều khác, kém tự tin, sự chán nản,
thiếu kỹ năng, thiếu sự trung thực, thiếu liêm chính và
thiếu những tổ chức bền vữngvà có hiệu quả; nói ngắn
gọn hơn là thiếu sự quản lý tốt và chặt chẻ. Xem
ở Những yếu
tố của sự nghèo đói. |
. |
Nghèo
đói là vấn đề của xã hội và kêu gọi các giái pháp xã
hội; sự nghèo đói không chỉ đơn thuần là thiếu thu nhập
giữa các thành viên cá nhân. Nghèo đói cũng có thể giảm
bớt bằng việc tổ chức và hướng dẫn cho người nghèo
hướng tới sự tự giúp đỡ mình và trở nên mạnh mẽ hơn
(sự uỷ quyền)
như là kết quả của việc tham gia đối mặt và đấu tranh
với những thử thách. Do đó, việc loại bỏ nghèo đói được
gọi là sự cải thiện vững chắc trong việc quản lý. |
.
.
....
.......
..
....
.
|
Nếu
bạn tìm được từ liên quan đến sự uỷ quyền cộng đồng
và nó cần được thảo luận, xin mời bạn viết
ra.
|
...
..
....
....
|
(العربيّة
(Arabic): , Deutsch: , English: , Español: , Filipino/Tagalog: , Français:
, Ελληνικά: , हिन्दी (Hindi): , Kiswahili: , Português:
, Romãnã: , Pyccкий: , Somali: , ردو (Urdu): Tiên Việt: )
|
.. .
––»«––
|