| .......... |
..
Consult
––
Tham
khảo/ Tư Vấn: |
...
| Khi
một cơ quan viện trợ hay tài trợ tổ chức hỏi ý kiến
lãnh đạo cộng đồng hay những người đại diện, họ thường
hỏi về cộng đồng muốn dự án nào. Câu trả lời thường
là " Có". Cơ quan đó có thể báo cáo lại với cấp trên
hay nhà tài trợ là có sự tham gia của cộng đồng. Điều
này là không đúng. |
. |
Điều đang
diễn ra ở đây chỉ là một cuộc khảo sát, chứ không phải
là ý kiến chung xác nhận của toàn thể cộng đồng tham gia
vào quyết định, lựa chọn và lên kế hoạch cho dự án đó
từ những ưu tiên của cồng đồng ( ngược lại với những
ưu tiên của các cơ quan). |
.
.
Dishonesty
––
Tính
không thành thật: |
...
| Thiếu
sự liêm chính và sự thành thật |
.
|
Không thành
thật hay còn gọi là bất lương lả một trong năm yếu tố
chính của sự
nghèo đói.
|
....
| Đi
kèm theo đó là những danh tội khác bao gồm hối lộ, tham
ô, moi móc và trộm cắp. Nó xảy ra khi sự giàu có dự định
phát triển cho toàn thể xã hội là bất hợp pháp và thường
là một cách bí mật, chuyển sang lợi nhuận cá nhân mà họ
đã tự phản bội lại vị trí niềm tin của họ với toàn
thể xã hội. |
. |
Sự thiếu
hụt của lòng thành thật cũng góp phần vào sự hờ hững
và nghèo đói. Đó là lý do tại sao bạn là một người
động viên và là người của tổ chức cộng đồng, thúc
đẩy sự trong sáng, liêm chính và trung thực trong các nhóm
mà bạn tổ chức. |
.
|
(Deutsch:
korruption,
unehrlichkeit,
English: corruption,
dishonesty,
Español:
falta de
honradez, Filipino/Tagalog: di-matapat,
Français: malhonnêteté,
Kiswahili:
rushwa,
Malay:
ketidakjujuran, Português:
desonestidade,
Romãnã: necinste,
Somali:
daacaddarro,
Tiên Việt: tính
không thành thật)
|
.
...
| Tiền
bạc và sự giàu có không giống nhau. Tiền chỉ là biểu tượng
văn hoá mà mọi người tin rằng nó hữu ích. |
. |
Nó có thể
được sử dụng để đo lường sự giàu có, một phương
pháp chuyển giao hay trao đổi giàu có và là cách để tích
tụ sự giàu sang. ( Xem ở "Giàu
sang" và Những
nguyên tắc của sự giàu sang). |
...
|
Tiền không
phải là giàu sang.
|
.
..
Strengthening
––
Tăng
cường: |
...
| (Deutsch:
Empowerment,
die
stärkung, Stärken,
English:
capacity
development, empowerment,
power, strengthening,
Español: potenciación,
Filipino/Tagalog: pagpapalakas,
Français:
empowerment,
हिन्दी (Hindi): षमता विकास अधिकारिकरण,
Italiano: empowerment,
Kiswahili:kujengea
uwezo, Português: desenvolvimento
de capacidade, fortalecendo,
Romãnã:
dezvoltarea
capacitatii,
intarire,
Pyccкий: Рaзвития,
Somali:
xoojinta,
Tiên Việt: tăng
cường) |
.
...
| Trong
tất cả các hình thức học (đọc, nghe, theo dõi), phương
pháp hữu hiệu nhất cho hầu hết mọi người là "thực hành".
Xem Phương pháp đào tạo. |
. |
Học
qua thực hành bao gồm cách học trực tiếp như thực hiện
một nhiệm vụ trong lĩnh vực của mình dưới sự giám sát
của người hướng dẫn, hoặc gián tiếp như tham dự một
một buổi tương tác hay mô phỏng tình huống. |
...
| (العربيّة
(Arabic): القيام بالأمر,
Bahasa
Indonesia: bekerja,
Deutsch: handeln,
English: doing,
Español: practicar, Filipino/Tagalog:
paggawa,
Français:
faire, Ελληνικά:
Πράξη,
हिन्दी (Hindi): लोकतन्त्र, Malay:membuat,
Nederlands: doen,
Português: agir,
fazendo,
Romãnã:
a practica,
اردو (Urdu):عمل,
Tiên Việt: thực
hiện) |
.
...
| Trước
khi lên kế hoạch, cần phải đánh giá tình hình. Xem PAR
hoặc PRA |
. |
Để đảm
bảo một kế hoạch"dựa trên cộng
đồng", cả cộng đồng cần tham gia vào việc giám sát
và phân tích, tìm ra những vấn đề, tiềm năng, nguồn lực
cũng như hạn chế. |
...
| Cộng
đồng và thành viên trong đó không tham gia vào việc đánh
giá một cách máy móc. Sắc lệnh, luật pháp, dự thảo kế
hoạch hay công bố dự định cũng không đảm bảo sự tham
gia của toàn thể cộng đồng. |
. |
Thành viên
trong cộng đồng cần sự động viên, kỹ năng, sự khuyến
khích cũng như hướng dẫn để tham gia vào việc đánh giá
nhận định. Đây là những nhiệm vụ quan trọng nhất của
những người hoạt động vì cộng đồng. |
...
|
Cung cấp sự
khích lệ và đào tạo đó được gọi bởi chữ
viết tắt, PRA hoặc PAR.
|
...
| (العربيّة
(Arabic): تقييم الاشتراك,
Bahasa Indonesia: penaksiran
partisipator, Deutsch: particiatory
appraisal, English: participatory
appraisal, Español: evaluación participativa
rural, Filipino/Tagalog: pakikilahok
na pagtataya, Français: évaluation
rapide/rurale participatoire, Ελληνικά: Συμμετοχική
Εκτίμηση, Malay: penilaian
atau penaksiran penglibatan, Nederlands: participerende
observatie of beoordeling, Romãnã: estimarea
sau evaluarea participativa, Português: avaliação
de participação, ردو (Urdu): مشترکہ
تجزیہہ, Tiên Việt: tham
gia đánh giá) |
.
Transparency
Tính
minh bạch: |
...
| Minh
bạch là một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc tăng cường
sức mạnh cộng đồng. (xem những
yếu tố của trang
bị sức mạnh). "Minh bạch" ở đây có nghĩa là khả năng
nhìn thấu vấn đề. |
.... |
Khi những
viên chức làm việc (như ra quyết định, phân bổ nguồn lực)
một cách khuất tất, che giấu công chúng những hoạt động
của họ, đó là họ không minh bạch. Họ đang "lừa
dối nhân dân." |
...
| Điều
này thúc đẩy sự hồ nghi, hờ hững, và đứng ngoài cuộc
(những thành tố quan trọng của đói
nghèo và yếu kém của cộng đồng). Công việc của người
vận động là thúc đẩy tính minh bạch bằng việc giải thích
khái niệm, cũng như cho mọi người thấy họ có quyền và
trách nhiệm cần phải biết những gì đang diễn ra (tăng cường
nhận thức). |
. |
Cũng có thể
thực hiện bằng cách đảm bảo minh bạch là thành tố chủ
chốt của cộng đồng mà bạn đang tái tổ chức. Luật pháp,
ví dụ như "Đạo luật tự do thông tin", hay các đạo luật
tương tự bảo đảm rằng chi tiêu của chính phủ phải được
ghi nhận tới người dân, sẽ làm tăng tính minh bạch của
chính phủ, mặc dù sẽ có những quan chức ngầm chống lại
những đạo luật như vậy. |
...
| Nếu
che đậy hoặc phủ nhận vấn đề; chắc chắn đó không phải
giải pháp. |
. |
Cách giải
quyết là hãy phanh phui, thừa nhận và mổ xẻ vấn đề. Tính
minh bạch sẽ được củng cố. |
...
| (Bahasa
Indonesia: transparansi,
Deutsch: die
transparenz, English: transparency,
Español: transparencia, Filipino/Tagalog:naaaninag
o pagiging bukas, Français: transparence,
Ελληνικά: Διαφάνεια,
Italiano: transparenza,
Malay: transparensi,
Nederlands: transparantie,
Romãnã: transparenta,
Somali: Waadix, ردو (Urdu): شفافیت,
Tiên Việt: tính
minh bạch) |
.
..
..
..
Consult
––
Tư
Vấn / Tham khảo: |
...
| Khi
một cơ quan viện trợ hay tài trợ tổ chức hỏi ý kiến
lãnh đạo cộng đồng hay những người đại diện, họ thường
hỏi về cộng đồng muốn dự án nào. Câu trả lời thường
là " Có". Cơ quan đó có thể báo cáo lại với cấp trên
hay nhà tài trợ là có sự tham gia của cộng đồng. Điều
này là không đúng. |
. |
Điều đang
diễn ra ở đây chỉ là một cuộc khảo sát, chứ không phải
là ý kiến chung xác nhận của toàn thể cộng đồng tham gia
vào quyết định, lựa chọn và lên kế hoạch cho dự án đó
từ những ưu tiên của cồng đồng ( ngược lại với những
ưu tiên của các cơ quan). |
.
......
.\
|
Nếu
bạn tìm được từ liên quan đến sự uỷ quyền cộng đồng
và nó cần được thảo luận, xin mời bạn viết
ra.
|
...
..
....
....
|
(العربيّة
(Arabic): , Deutsch: , English: , Español: , Filipino/Tagalog: , Français:
, Ελληνικά: , हिन्दी (Hindi): , Kiswahili: , Português:
, Romãnã: , Pyccкий: , Somali: , ردو (Urdu): Tiên Việt: )
|
.. .
––»«––
|