|
..........
|
.
Culture
––
Văn
hoá, văn minh: |
..
| Hơn
nữa với những bài hát và điệu nhảy thông thường, văn
hoá trong xã hội khoa học mang ý nghĩa là toàn bộ hệ thống
xã hội, tổng hợp lại những trường hợp được học và
cách cư xử, bao gồm hệ thống văn hoá xã hội thuộc 6 yếu
tố: kỹ
thuật, kinh
tế, chính
trị, tương
tác, tư tưởng
và cái
nhìn ra thế giới.. |
. |
Điều cơ
bản chính của văn hoá là "biểu tượng". Văn hoá không phải
là di truyền; nó được truyền đạt bằng những biểu tượng
của cộng đồng. Đôi lúc được gọi là superorganic
( tạm dịch là siêu hữu cơ)bởi vì nó tạo ra những hệ
thống mà có thể vượt qua những thực thể sinh vật, con
người mà tạo ra và cưu mang văn hoá. |
...
...
.
...
.
| Sự
khuyến khích. Không phải giống nhau như tổ
chứcbởi vì hoạt động phải được tổ chức ( con người
có thể vận động và di chuyển) trước khi nó có thể được
coi là sự vận động. |
. |
No có thê
được đánh vần " mobilise". Gần giống như lòng
nhiệt tình xã hội, ngoại trừ lòng nhiệt tình bao gồm
cả sự vận động, động viên và tổ chức. Xem ở "Hoạt
Động". |
...
.
|
Nếu
bạn tìm được từ liên quan đến sự uỷ quyền cộng đồng
và nó cần được thảo luận, xin mời bạn viết
ra.
|
...
..
....
....
|
(العربيّة
(Arabic): , Deutsch: , English: , Español: , Filipino/Tagalog: , Français:
, Ελληνικά: , हिन्दी (Hindi): , Kiswahili: , Português:
, Romãnã: , Pyccкий: , Somali: , ردو (Urdu): , Tiên Việt: )
|
.. .
bởi Phil Bartle,
PhD
Phiên dịch bởi SoTa
Người dịch: Duong Vu
|
––»«––
|