|
..........
|
.
Poverty
Alleviation ––
Xoá
đói giảm nghèo: |
...
| Từ
"allevation" ( tạm dịch là làm giảm đi) có nghĩa là tạm thời
làm giảm đi nỗi đau và sự khó chịu. Đưa tiền
cho ngững người nghèo cũng không kết thúc được cái nghèo
đói đó. |
. |
Như
là những người động viên giúp đỡ đã dành riêng ra để
đấu tranh với những nguyên nhân không phải triệu chứng
của nghèo đói, chúng ta tránh cách tiếp cận này (chỉ là
giảm xoá đói bằng việc chuyển tiền). |
...
.
Poverty
Eradication ––
Xoá
triệt để cái nghèo: |
...
| Là
một người động viên, chúng ta làm việc thì hướng theo
việc loại bỏ các vấn đề nghèo đói của xã hội bằng
cách phân tích nguyên nhân của nó và làm từng bước để
chống lại và loại bỏ những nguyên nhân đó. Vì nghèo đói
là vấn đề của xã hội nên cách giải quyết cho vấn đề
này nên cách giải quyết cho vấn đề này cũng là
xã hội này. |
. |
Hai phương
pháp tiếp cận để loại bỏ cái nghèo đói ( công cộng và
tư nhân) được tìm thấy ở hai chương này: Quá
trình vận động cộng đồngvà Kế
hoạch phát sinh thêm thu nhập. |
.
..
|
Nếu
bạn tìm được từ liên quan đến sự uỷ quyền cộng đồng
và nó cần được thảo luận, xin mời bạn viết
ra.
|
...
..
....
....
|
(العربيّة
(Arabic): , Deutsch: , English: , Español: , Filipino/Tagalog: , Français:
, Ελληνικά: , हिन्दी (Hindi): , Kiswahili: , Português:
, Romãnã: , Pyccкий: , Somali: , ردو (Urdu): , Tiên Việt: )
|
.. .
bởi Phil Bartle,
PhD
Phiên dịch bởi SoTa
Người dịch: Duong Vu
|
––»«––
|