| ................. |
.
.
.
|
Định nghĩa đơn giản nhất của
Văn Hóa là nó bao gồm tất cả những thứ mang tính chất
tượng trưng mà chúng ta được học.
|
.
| Mọi văn hóa được
học, nhưng không phải tất cả những điều được học là
Văn Hóa. |
.
| Nó bao gồm tất cả hoạt động
và niềm tin của chúng ta mà không phải được truyền bởi
gien, nhưng nó được truyền đạt ( và lưu trữ) bởi sự
tượng trưnghay là biểu tượng. |
.
| Những biểu tượng không có
ý nghĩa cho riêng nó ( về bản chất) trừ khi chúng được
mang ý nghĩa bởi con người. |
.
| Những giá trị đánh giá của
chúng ta bao gồm luôn bất cứ điều gì mà chúng ta nghĩ là
tốt so với xấu, đúng so với sai hay đẹp so với xấu. |
.
| Chúng phụ thuộc
về một trong sáu yếu tố của Văn Hóa. |
.
| Cộng đồng hay xã hội khác
nhau đều có những giá trị khác nhau.
Nơi mà chúng khác nhau ở đó sẽ
có khả năng cho sự xung đột các giá trị. |
.
| Tương tự, cộng đồng khác
nhau có thể có những hệ thống kinh tế khác nhau ( một yếu
tố khác trong sáu yếu tố Văn Hóa). |
.
| Trong hàng nghìn năm, chúng ta
đã có cuộc xung đột Cain-Abel giữa xã hội làm vườn ( trồng
trọt) và du canh du cư. |
.
| Họ sử dụng đất
theo cách ngược lại và không thích ứng với người khác. |
.
| Người làm vườn cần phải
rào lại khu vườn của họ để bảo vệ rau củ, trong khi
người du canh lại không cần rào chắn lại khoảng đất nơi
mà đàn gia súc của họ có thể đi lang thang để ăn. |
.
| ( Cain là người trồng trọt
trong khi Abel là kẻ du canh, và câu chuyện của họ có thể
là một bài giải trình mang tính chất tượng trưng cổ xưa
của sự không tương thích nhau này). |
.
| Chúng ta có thể tìm thấy ví
dụ của tất cả sáu yếu tố văn hóa có cách không tương
thích nhau trong học động, và chúng có thể là những cuộc
xung đột văn hóa cơ bản, nơi mà 2 hay nhiều cộng đồng
khác nhau và cố gắng chiếm không gian hay vùng đất, lãnh
thổ. |
.
| Trong cộng đồng, mà có hiện
đủ sự thay đổi trong cả sáu yếu tố , đó có thê tồn
tại một phần nhỏ của cộng đồng đó với sự thay đổi
từ cộng đồng lớn. |
.
| Đó sẽ là một tiểu văn hóa.
Thường thì khái niệm ngụ ý một phần nhỏ của giá trị
và niềm tin, trong khi sự thay đổi của phần đó ( tiểu văn
hóa) có thể nằm trong sáu yếu tố văn hóa. |
.
| Từ " hegemony" ( tạm dịch là
quyền lãnh đạo) thường được áp dụng cho lãnh đạo chính
trị, nơi có một cộng đồng hay xã hội nổi trội, và cũng
có một cộng đồng yếu hơn kề bên mà hướng tới sự thống
trị bình thường và khôn khéo hơn bởi những láng giềng
mạnh hơn. |
.
| Tuy nhiên, chính trị cũng là
một trong sáu yếu tố văn hóa, và sự ảnh hưởng và thống
trị không chính thức đó có thể áp dụng vào những yếu
tố khác. |
.
| Không chắc rằng
họ sẽ áp dụng vào duy nhất một điều. |
.
| Trong khi người Canada đang thử
xem bản thân họ như một nước độc lập của Mỹ, quan hệ
mậu dịch làm cho Mỹ có quyền thống trị không chính thức
trên toàn kinh tế Canada. |
.
| Việc xuất bản, sản xuất
phổ biến của văn học, âm nhạc, phim ảnh, truyền hình và
đài phát thanh giải trí ở Mỹ, mà nó có một thị trường
lớn hơn và mạnh hơn Canada, có nghĩa là có quyền lãnh đạo
văn hóa ( xét về mặt giá trị thẩm mỹ trong chiều hướng
giá trị) của Mỹ hơn Canada. |
.
| Điều này tương tự như mối
quan hệ lãnh đạo trên tất cả các châu lục, nhưng chúng
ta ở Canada thì có hầu hết ý thức của nước Mỹ. |
.––»«––
|